So sánh TCVN 10304:2025 vs US codes - P2. Thí nghiệm nén tĩnh cọc đóng (ép)
by phinsnguyen | 02/09/2025
Phần 2 đưa ra một ví dụ số của thí nghiệm nén tĩnh cọc đóng (ép) để có một điểm nhìn về 2 phương pháp. Trang phinsnguyen.com cung cấp bảng tính cho phép bạn nhập dữ liệu của riêng bạn và có thêm nhiều điểm nhìn mới.
Thông số cọc D = 600mm, L = 20m, f’c = 80MPa, A/A0 = 0.60, Pd = 275 tấn, slim = 35mm.
Dữ liệu thí nghiệm (0, 0)(0.25, 1.1)(0.5, 2.3)(0.75, 4.2)(1.0, 6.6)(0.8, 5.5)(0.4, 3.9) (0, 1.7)(0.25, 2.2)(0.5, 3.2)(0.75, 4.6)(1.0, 7.0)(1.25, 9.8)(1.5, 13.4)(1.625, 15.6) (1.75, 18.5)(1.875, 22.5)(2.0, 28.9)(1.5, 27.5)(1.0, 24.4)(0.5, 20.2)(0, 14.0)
Kết quả tính toán:
TCVN 10304:2025 Qu = 550 tấn γk = 1.2 (mục 7.1.6.1) Qd = Qu / γk = 458.3 tấn
AASHTO LRFD 2024 Qf = 520 tấn φ = 0.75 (Table 10.5.5.2.3-1) Qd = φQf = 390.0 tấn
Nhận xét: TCVN 10304:2025 cho kết quả thiết kế lớn hơn 1.18 lần (tăng 18%) so với US Codes, và cao một cách bất thường. AASHTO LRFD 2024 cho kết quả sát với giá trị thiết kế thông dụng tại Việt Nam, hợp lý hơn.

Bình luận: Phương pháp của TCVN 10304:2025 sử dụng một độ lún giới hạn ở mức 35mm làm cho kết quả trong nhiều trường hợp trở nên bất hợp lý. Phương pháp của AASHTO LRFD 2024 kể đến ảnh hưởng của đường kính cọc và biến dạng đàn hồi của cọc nên cho kết quả hợp lý hơn. Dường như phương pháp của TCVN 10304:2025 phù hợp nhất với cọc khoan nhồi ma sát. Với cọc đóng (ép) có độ lún phổ biến ở mức 15mm đến 25mm, nó sẽ không phù hợp. Với cọc khoan nhồi lún nhiều như ví dụ ở Phần 1 nó cũng không phù hợp.
Bài viết liên quan
- Phần 1. Thí nghiệm nén tĩnh cọc khoan nhồi
- Bảng tính Thí nghiệm nén tĩnh cọc
- Hình minh họa: xem trên Facebook Page
Bình luận
Mời bình luận!