Hướng dẫn sử dụng bảng tính Dầm ứng suất trước chịu uốn
by phinsnguyen | 23/04/2026
Bảng tính xác định khả năng chịu uốn của dầm bê tông cốt thép ứng suất trước tiết diện chữ nhật theo ACI 318-25. Phạm vi tính toán: mô men gây nứt Mcr, chiều cao vùng nén a, hệ số giảm cường độ φ và khả năng chịu uốn φMn.
Lưu ý truy cập: Bảng tính yêu cầu tài khoản Pro. Khi chưa đăng nhập hoặc chưa được phân quyền, nút Tính toán không hiển thị.
Nhập số liệu
Nhóm 1 — Bê tông và tiết diện
| Ký hiệu | Đơn vị | Mô tả |
|---|---|---|
| f'c | MPa | Cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông |
| b | mm | Chiều rộng tiết diện |
| h | mm | Chiều cao tiết diện |
Tiết diện là hình chữ nhật b × h. Với tiết diện chữ T hoặc I, dùng chiều rộng bản cánh hiệu dụng cho b nếu vùng nén nằm trong bản cánh (kiểm tra sau khi có a).
Nhóm 2 — Cáp ứng suất trước
| Ký hiệu | Đơn vị | Mô tả |
|---|---|---|
| fpu | MPa | Cường độ chịu kéo đặc trưng của cáp |
| fpy/fpu | — | Tỷ số giới hạn chảy / cường độ đặc trưng |
| Ap | mm² | Tổng diện tích tiết diện cáp |
| ys | mm | Khoảng cách từ trọng tâm cáp đến đáy (hoặc biên gần nhất) |
Cáp phổ biến: ASTM A416 Grade 1860 (7 sợi xoắn), fpu = 1860 MPa, fpy/fpu = 0.9.
| Đường kính (mm) | 9.53 | 11.1 | 12.7 | 15.2 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích (mm²) | 55.0 | 74.2 | 98.7 | 140.0 |
Kết quả tính toán
| Ký hiệu | Đơn vị | Mô tả |
|---|---|---|
| Mcr | kNm | Mô men uốn gây nứt |
| a | mm | Chiều cao khối ứng suất nén tương đương hình chữ nhật |
| φ | — | Hệ số giảm cường độ |
| φMn | kNm | Khả năng chịu uốn có hệ số φ |
Cách tính Mcr
Mcr tính theo mục 9.6.2.1 và 19.2.3.1:
Mcr = St × (0.62√f'c + fpe)
trong đó fpe là ứng suất nén của bê tông tại thớ kéo cực biên do lực ứng suất trước, với giả định fpj = 0.75fpu và tổng hao tổn 15% → fse = 0.85 × 0.75 × fpu.
Cách tính fps và φMn
Ứng suất cáp khi phá hoại fps tính theo công thức AASHTO LRFD 2024 (mục 5.6.3.1.1).
Hệ số φ xác định theo biến dạng kéo của cáp tại trạng thái giới hạn cường độ (Bảng 21.2.1):
- εs ≥ 0.005 → φ = 0.9 (tension-controlled)
- εs ≤ 0.002 → φ = 0.65 (compression-controlled)
- Vùng chuyển: φ nội suy tuyến tính giữa 0.65 và 0.9
Lời nhắc
- Compression-controlled (φ = 0.65): cáp quá nhiều hoặc vùng nén quá lớn — kiểm tra lại bố trí
- Transition zone: εs nằm giữa 0.002 và 0.005 — φ < 0.9
- φMn < 1.2Mcr: quá ít cáp, vi phạm điều kiện tối thiểu mục 9.6.2.1 — cần tăng Ap
Lưu ý khi sử dụng
- Bảng tính chỉ kiểm tra khả năng chịu uốn tại một tiết diện — không tính ứng suất dọc nhịp, chịu cắt hay độ võng. Dùng bảng tính Hollow Core hoặc Double-Tee cho kiểm tra toàn bộ.
- dp = h − ys là chiều cao hữu hiệu tính từ thớ nén cực biên đến trọng tâm cáp.
- Mcr dùng giả định cố định (fpj = 0.75fpu, TL = 15%); nếu thực tế khác, Mcr chỉ mang tính tham khảo.
- Dấu thập phân dùng dấu chấm (
.):0.9,394.8. - Giá trị mặc định: tiết diện 300 × 400 mm, f'c = 40 MPa, 4 sợi cáp Ø12.7 mm (Ap = 4 × 98.7 ≈ 394.8 mm²), ys = 80 mm.
Bình luận
Mời bình luận!