ASCE 7 - Tải trọng gió
by phinsnguyen | 13/07/2024
ASCE 7 - Tải trọng gió - Chỉ dẫn áp dụng cho công trình tại Việt Nam
ASCE 7-05
Khi thiết kế công trình tại Việt Nam và áp dụng ASCE 7-05 thì thông số đầu vào của tải trọng gió cần quan tâm là vận tốc gió cơ sở V. V chính là vận tốc gió 3 giây - chu kỳ lặp 50 năm. Giá trị của V tra theo cột 4 ($v_{3s,50}$) của bảng 5.1 - QCVN 02:2022/BXD theo địa danh hành chính hoặc có thể tra cứu dễ dàng trên phinsnguyen.com
Một số ví dụ cụ thể:
Việt Nam
| Vùng | V (m/s) |
|---|---|
| I | 36 |
| II | 44 |
| III | 50 |
| IV | 55 |
| V | 61 |
Mỹ
| Địa danh | V (m/s) |
|---|---|
| Kansas City | 40 |
| Ame. Samoa | 56 |
| Guam | 76 |
Occupancy Categogy & Importance Factor (table 6-1)
| O.C. | I |
|---|---|
| I | 0,87 |
| II | 1,00 |
| III | 1,15 |
| IV | 1,15 |
Load combinations (2.3.2 - 4.)
$\qquad ULS: 1.2D + 1.6W + L + 0.5L_r$
Công thức (6-15) tính áp lực gió
$\qquad q_z = 0.613 \times K_z \times K_{zt} \times K_d \times V^2 \times I$
Trong đó:
$\qquad q_z$ (N/m²) - áp lực gió
$\qquad V$ (m/s) - vận tốc gió cơ sở, ứng với gió 3 giây, chu kỳ lặp 50 năm.
$\qquad I$ - hệ số tầm quan trọng công trình (table 1-1 & table 6-1)
$\qquad K_z$ - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ cao và dạng địa hình
$\qquad K_{zt}$ - hệ số địa hình
$\qquad K_d$ - hệ số hướng gió
ASCE 7-22
ASCE 7-22 (tương tự cho ASCE 7-16 / ASCE 7-10) cung cấp vận tốc gió cực hạn đã tích hợp hệ số tầm quan trọng công trình và hệ số an toàn. Do vậy ta cần quy đổi gió $V_{3s,50y}$ (tra cứu trong QCVN 02:2022/BXD hoặc trên phinsnguyen.com) thành vận tốc gió ứng với chu kỳ lặp tương ứng cấp công trình theo công thức (C26.5-2) trong ASCE 7-10:
$\qquad {V_T} / {V_{50}} = 0.36 + 0.1\ln(12T)$
${V_T}$ , ${V_{50}}$ là vận tốc gió ứng với chu kỳ lặp T năm và 50 năm
Một số ví dụ cụ thể:
Việt Nam
| Vùng | $V$ (m/s) | $V_{700}$ (m/s) |
|---|---|---|
| I | 36 | 46 |
| II | 44 | 56 |
| III | 50 | 64 |
| IV | 55 | 70 |
| V | 61 | 77 |
Mỹ
| Địa danh | $V$ (m/s) | $V_{700}$ (m/s) |
|---|---|---|
| Kansas City | 39 | 47 |
| Ame. Samoa | 56 | 72 |
| Guam | 65 | 87 |
Risk Categogy (table 1.5-1) & Mean Recurrence Intervals (MRI)
| R.C. | MRI (years) | $V_T/V_{50}$ |
|---|---|---|
| I | 300 | 1,179 |
| II | 700 | 1,264 |
| III | 1700 | 1,352 |
| IV | 3000 | 1,409 |
Load combinations (2.3.1 - 4a.)
$\qquad ULS: 1.2D + 1.0W + L + 0.5L_r$
Công thức (26.10-1.SI) tính áp lực gió
$\qquad q_z = 0.613 \times K_z \times K_{zt} \times K_e \times V^2$
Trong đó:
$\qquad q_z$ (N/m²) - áp lực gió
$\qquad V$ (m/s) - vận tốc gió cơ sở tra theo cấp công trình
$\qquad K_z$ - hệ số kể đến ảnh hưởng của độ cao và dạng địa hình
$\qquad K_{zt}$ - hệ số địa hình
$\qquad K_e$ - hệ số kể đến độ cao mặt đất
Bình luận
Mời bình luận!